Site icon SÀI GÒN TÂM ĐIỂM

Mẫu Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Lao Động Mới Nhất 2021

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2021

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2021

Quản lý lao động là việc làm cần thiết để doanh nghiệp có chính sách sử dụng nhân lực hiệu quả. Từ ngày 01/02/2021, mẫu báo cáo sử dụng lao động thực hiện theo mẫu  01/PLI ban hành tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

1. Khi nào phải báo cáo tình hình sử dụng lao động?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình sử dụng lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

– Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP;

– Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05/6) và hằng năm (trước ngày 05/12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thi gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin.

2. Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động

Tải Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động

Ghi chú:

(1) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

(2) Vị trí việc làm phân loại theo:

– Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

– Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

– Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiêm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

Xem thêm : Mẫu Phương án sử dụng lao động chi tiết nhất

Theo LuatVietnam

Exit mobile version