Cá nhân có thu nhập từ tiền lương thường ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay. Những cá nhân có số thuế nộp thêm phải tự quyết toán thuế. Sau đây là hướng dẫn tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho thu nhập nhận được trong năm 2019.

Lưu ý: Hướng dẫn dưới đây áp dụng cho cá nhân cho thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Ai phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Tiết a.3. điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo phải khai quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, trừ các trường hợp sau:

– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Như vậy, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đã nộp đủ số thuế thu nhập trong năm 2019 thì không phải quyết toán (không nộp thừa, không nộp thiếu).

>>> Các trường hợp phải quyết toán thuế TNCN 2020

2. Hồ sơ tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92.

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92 nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

3. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Tại Cơ Quan Thuế (Cục thuế hoặc Chi cục thuế) trực tiếp quản lý tổ chức chi trả thu nhập dành cho:

– Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

– Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.

Tại Cục Thuế dành cho:

– Cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán.

– Cá nhân có thu nhập từ các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

Tại Chi Cục Chuế – Nơi cư trú cá nhân (Nơi thường trú hoặc tạm trú) dành cho:

– Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào.

– Trường hợp cá nhân không ký HĐLĐ, hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%.

– Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào.

– Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.

=> Với trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi thì được lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.

4. Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

Như vậy, đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2019 chậm nhất là ngày 30/3/2020.

Nếu có số thuế nộp thừa xin hoàn

Cá nhân nên nộp hồ sơ sau thời hạn quyết toán (sau 31/3/2020), trường hợp này sẽ được miễn phạt về hành vi chậm quyết toán thuế.

Trên đây là hướng dẫn tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019. Cá nhân có thể trực tiếp quyết toán tại cơ quan thuế hoặc qua phần mềm hỗ trợ kê khai.

>>> Phần mềm kê khai, quyết toán thuế TNCN 2020