Các trường hợp phải quyết toán thuế TNCN năm 2020 đối với cá nhân, tổ chức chi trả và có thu nhập từ tiền lương là gì? Khi nào phải quyết toán thuế TNCN? Các trường hợp đối tượng tự quyết toán thuế TNCN bao gồm những ai?

Dưới đây, chúng tôi sẽ làm rõ các nội dung trên như sau:

Các trường hợp phải quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức

Theo quy định tại khoản 1, Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các trường hợp bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN được quy định:

– Tổ chức, các nhân chi trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN dù có phát sinh khấu trừ thuế TNCN hay không đều phải khai và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền.

Các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN đối với Doanh nghiệp

Đối với trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động có chi trả thu nhập nhưng KHÔNG phát sinh khấu trừ thuế. Thì không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN.

Lúc này chậm nhất trong vòng 45 ngày kể từ ngày giải thể, chấm dứt hoạt động tổ tức, cá nhân chi trả thu nhập chỉ cần nộp cho cơ quan thuế danh sách đã chi trả thu nhập trong năm cho người lao động (mẫu 05/DS-TNCN).

Đối với trường hợp phá sản hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

Phải quyết toán thuế đối với thuế TNCN đã khấu trừ. Thời gian thực hiện quyết toán chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày phá sản hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để họ tự thực hiện quyết toán thuế TNCN.

* Riêng đối với trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Nếu bên kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp (DN) trước chuyển đổi thì DN trước chuyển đổi không phải thực hiện khai thuế quyết toán thuế TNCN mà bên tiếp nhận sẽ thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

>>> Xem thêm: Những điểm mới về quyết toán thuế TNCN 2020

Các trường hợp phải quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân

Các trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phả

trực tiếp với cơ quan thuế

– Có thu nhập do tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán tại VN chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế.

– Có thu nhập do tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

=> Đối với 2 trường hợp này sẽ khai thuế TNCN theo quý.

– Cá nhân có thu nhập cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác (trừ các trường hợp không cần phải quyết toán hoặc không có yêu cầu quyết toán như đã trình bày ở phía trên) thì thực hiện quyết toán thuế TNCN.

– Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế TNCN

– Trong kỳ tính thuế chưa nộp đủ số thuế TNCN phải nộp.

– Có số thuế TNCN nộp thừa và đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.

– Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thì phải thực hiện quyết toán thuế trước khi xuất cảnh.

Các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi (ký hợp đồng 3 tháng trở lên). Đồng thời phải thực tế làm việc tại đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán (bao gồm trường hợp làm việc < 12 tháng trong năm).

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (ký hợp đồng 3 tháng trở lên) và có thêm thu nhập thu nhập vãng lai tại các nơi khác với mức thu nhập trung bình không quá 10 triệu đồng/tháng đã được khấu trừ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán thuế TNCN.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một nơi và có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất với mức doanh thu bình quân trong năm < 20 triệu đồng/tháng và đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê. Nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất thì được ủy quyền quyết toán thuế TNCN.

Cá nhân cư trú có thu nhập từ nước ngoài

Theo quy định, cá nhân cư trú phải tính thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và cả nước ngoài. Trường hợp cá nhân đó đã nộp thuế TNCN theo quy định tại nước ngoài (đối với thu nhập phát sinh tại nước ngoài). Thì:

– Được trừ số thuế TNCN đã nộp ở nước ngoài.

– Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ không quá số thuế phải nộp theo cách tính thuế TNCN tại Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập tại nước ngoài.

– Công thức tính tỷ lệ phân bổ  = thu nhập tại nước ngoài/tổng thu nhập chịu thuế.

Cá nhân cư trú trong năm dương lịch có mặt dưới ngày, nhưng tính theo 12 tháng liên tục kể từ này có mặt tại Việt Nam thì có mặt từ 183 ngày trở lên

– Năm tính thuế đầu tiên: khai và quyết toán thuế TNCN theo 12 tháng liên tục.

– Năm tính thuế tiếp theo: tính theo năm dương lịch.

Cách quyết toán thuế TNCN trong trường hợp này như sau:

Số thuế TNCN phải nộp năm tính thuế đầu tiên = Số thuế TNCN phát sinh trong 12 tháng đầu tiên cá nhân đến Việt Nam

 

Số thuế TNCN phải nộp năm tính thuế thứ 2 = Số thuế phải nộp của năm thứ 2 Số thuế tính trùng được trừ

Kết luận về quy định quyết toán thuế TNCN năm 2020: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thay cho người lao động đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân đó chi trả cho người lao động.