Đã cập nhật 08/2026. Căn cứ pháp lý trong bài theo Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (hướng dẫn Bộ luật Lao động 2019, hiệu lực từ 01/02/2021) — thay cho Thông tư 23/2015 và 47/2015 đã hết hiệu lực. Xem thêm: FAQ BHXH – Thuế TNCN 2026 →
Lương theo thời gian là gì?
Theo Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động một trong ba hình thức trả lương: theo thời gian, theo sản phẩm và khoán. Trả lương theo thời gian là hình thức phổ biến nhất tại doanh nghiệp Việt Nam. Tiền lương theo thời gian được trả căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ như thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Tiền lương tháng gồm những khoản nào?
Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019) gồm ba nhóm: ① Mức lương theo công việc hoặc chức danh — là mức lương trong thang bảng lương doanh nghiệp xây dựng. ⇒ Tính đóng bảo hiểm xã hội. Xem thêm: cách xây dựng thang bảng lương 2026. ② Phụ cấp lương — các khoản bù đắp yếu tố điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, ví dụ:
- Phụ cấp chức vụ, chức danh
- Phụ cấp trách nhiệm
- Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp thâm niên
- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp lưu động
- Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự
⇒ Tính đóng bảo hiểm xã hội. ③ Các khoản bổ sung khác — khoản tiền ngoài mức lương và phụ cấp, có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. ⇒ Tính đóng bảo hiểm xã hội nếu xác định được mức tiền cụ thể và trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ trả lương.
Vì vậy các khoản sau không tính đóng bảo hiểm xã hội: tiền thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc; tiền ăn giữa ca; hỗ trợ khi thân nhân qua đời, người thân kết hôn, sinh nhật người lao động; trợ cấp khi gặp hoàn cảnh khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; và các khoản hỗ trợ khác không gắn với việc thực hiện công việc.
Công thức quy đổi lương tuần, lương ngày, lương giờ
Khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cách quy đổi khi hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tháng:
Lương tuần = (Lương tháng × 12 tháng) ÷ 52 tuần
Lương ngày = Lương tháng ÷ Số ngày làm việc bình thường trong tháng
Lương giờ = Lương ngày ÷ Số giờ làm việc bình thường trong ngày
Hai cách tính lương tháng phổ biến
Cách 1 — chia theo số ngày công thực tế của từng tháng
Lương tháng = [(Lương + Phụ cấp) ÷ Số ngày công theo quy định của tháng] × Số ngày làm việc thực tế
Trong đó: Số ngày công theo quy định = Số ngày trong tháng − Số ngày nghỉ hằng tuần. Ví dụ: tháng 9/2026 có 30 ngày, trong đó có 4 ngày chủ nhật (người lao động nghỉ chủ nhật) ⇒ số ngày công theo quy định là 30 − 4 = 26 ngày. Ưu điểm: phản ánh đúng từng tháng. Nhược điểm: đơn giá ngày công thay đổi mỗi tháng, cùng một số ngày nghỉ nhưng tháng này bị trừ nhiều hơn tháng khác — dễ phát sinh thắc mắc.
Cách 2 — chia theo ngày công chuẩn cố định
Lương tháng = [(Lương + Phụ cấp) ÷ 26] × Số ngày làm việc thực tế
Doanh nghiệp chọn một con số ngày công chuẩn cố định (thường 24 hoặc 26) và áp dụng cho mọi tháng. Ưu điểm: đơn giá ngày công ổn định, dễ giải thích với người lao động. Nhược điểm: tháng có nhiều ngày công thực tế hơn ngày công chuẩn thì phải xử lý riêng.
Tính lương theo thời gian cho nhà máy nhiều ca
Với doanh nghiệp sản xuất, công thức trên chỉ là phần nền. Bảng lương thực tế còn phải cộng thêm tiền làm thêm giờ theo hệ số 150% – 200% – 300%, phụ cấp ca đêm, và trừ đúng các khoản bảo hiểm, thuế theo từng kỳ hiệu lực. Làm thủ công trên Excel với vài trăm đến vài nghìn lao động là nơi sai sót phát sinh nhiều nhất. Phần mềm tính lương CorePayroll lấy giờ công thẳng từ máy chấm công, áp đúng ngày công chuẩn đã cấu hình, tự tách giờ làm thêm theo loại ngày và gắn hiệu lực thời gian cho từng thông số — bảng lương tháng nào áp đúng quy định của tháng đó. Xem thêm: cách tính lương tăng ca 2026 · cách tính lương làm đêm · tính lương khoán theo sản phẩm.











