Câu Hỏi Thường Gặp Về BHXH, BHYT, Thuế TNCN 2026: 18 Tình Huống Thực Tế

Các mục chính

Trả lời nhanh: Tổng hợp 18 câu hỏi thường gặp nhất về đóng BHXH – BHYT trong các tình huống đặc biệt (làm 2 công ty, nghỉ không lương, thử việc, thai sản, lao động nước ngoài, chủ doanh nghiệp) và thuế TNCN cho các khoản thu nhập cụ thể (tiền ăn, phụ cấp độc hại, tiền làm thêm giờ, trợ cấp thôi việc), cập nhật theo Luật BHXH 2024, Luật BHYT sửa đổi 2024Luật Thuế TNCN sửa đổi 2025.

A. Đóng BHXH – BHYT trong tình huống đặc biệt

1. Người lao động làm việc ở 2 công ty thì đóng BHXH ở đâu?

Đóng BHXH và BHTN theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên; hợp đồng ký sau không phải đóng BHXH-BHTN để tránh trùng lặp. Riêng BHYT đóng theo hợp đồng có mức lương cao nhất. BHTNLĐ-BNN đóng theo từng hợp đồng tại mỗi công ty.

2. Có phải đóng BHXH, BHYT trong thời gian nghỉ không lương không?

Không. Khi người lao động nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, cả doanh nghiệp và người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ khi hai bên thỏa thuận vẫn đóng.

3. Có phải đóng BHXH, BHYT trong thời gian nghỉ thai sản không?

Không phải đóng BHXH trong 6 tháng nghỉ thai sản. Tuy nhiên thẻ BHYT vẫn được duy trì hiệu lực (do quỹ BHXH bảo đảm) để người lao động vẫn được hưởng quyền lợi khám chữa bệnh trong thời gian nghỉ.

4. Thời gian thử việc có phải đóng BHXH, BHYT không?

Nếu thử việc bằng hợp đồng thử việc riêng (không phải HĐLĐ), không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Nếu nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động chính thức (thử việc trong HĐLĐ) thì thuộc diện đóng BHXH ngay từ ngày HĐLĐ có hiệu lực, vì Luật BHXH 2024 áp dụng cho hợp đồng từ 1 tháng trở lên.

5. Giám đốc, Chủ tịch HĐQT doanh nghiệp tư nhân có bắt buộc đóng BHXH không?

Có, nếu người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương. Luật BHXH 2024 mở rộng đối tượng bắt buộc gồm cả người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn hưởng lương.

6. Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT là bao nhiêu?

Không thấp hơn lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng và không cao hơn mức trần 20 lần mức tham chiếu (hiện là 2.340.000đ → trần 46.800.000đ/tháng cho BHXH và BHYT). Xem chi tiết mức đóng BHXH tối thiểu – tối đa 2026.

7. Cá nhân nước ngoài có bắt buộc tham gia BHYT, BHXH tại Việt Nam không?

Có. Lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và BHYT bắt buộc theo hệ thống BHXH Việt Nam, theo lộ trình quy định.

8. Người lao động có 2 sổ BHXH thì xử lý thế nào?

Đơn vị lập hồ sơ đề nghị cơ quan BHXH gộp sổ, hợp nhất toàn bộ quá trình đóng vào một mã số BHXH duy nhất để không ảnh hưởng quyền lợi khi giải quyết chế độ.

B. Thuế TNCN cho khoản thu nhập cụ thể

9. Tiền ăn ca có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp ăn ca được miễn thuế TNCN đến mức tối đa 730.000đ/tháng (theo Thông tư 96/2015/TT-BTC); phần vượt mức này phải tính vào thu nhập chịu thuế.

10. Phụ cấp độc hại có tính thuế TNCN không?

Có, phụ cấp độc hại, nguy hiểm nói chung vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ một số khoản phụ cấp đặc thù theo danh mục ngành nghề độc hại do Nhà nước quy định riêng được miễn.

11. Tiền lương làm thêm giờ có được miễn thuế TNCN không?

Có — phần tiền lương trả thêm (chênh lệch so với lương giờ làm việc tiêu chuẩn) khi làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN từ 2026. Xem miễn thuế TNCN lương tăng ca 2026.

12. Tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc có bị tính thuế TNCN không?

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định Bộ luật Lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Phần doanh nghiệp chi trả cao hơn mức luật định mới phải chịu thuế trên phần chênh lệch.

13. Người nghỉ hưu trước tuổi có phải đóng thuế TNCN trên khoản trợ cấp không?

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo chế độ BHXH thuộc diện miễn thuế TNCN. Nếu doanh nghiệp có khoản hỗ trợ thêm ngoài chế độ BHXH, khoản hỗ trợ thêm đó tính vào thu nhập chịu thuế.

14. Cách tính thuế TNCN 2026 áp dụng biểu thuế nào?

Từ 01/01/2026 áp dụng biểu lũy tiến 5 bậc (5%–35%) thay biểu 7 bậc cũ, cùng mức giảm trừ gia cảnh mới 15,5 triệu/tháng (bản thân) và 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc). Xem đầy đủ tại biểu thuế TNCN 5 bậc 2026.

C. Thủ tục hành chính liên quan

15. Quy định tham gia BHTN (bảo hiểm thất nghiệp) hiện nay ra sao?

Doanh nghiệp có sử dụng lao động theo hợp đồng đủ điều kiện phải tham gia BHTN cho người lao động ngay từ hợp đồng đầu tiên đủ 1 tháng trở lên, theo Luật Việc làm 2025 (hiệu lực 01/01/2026) — không còn giới hạn theo quy mô lao động của doanh nghiệp.

16. Quyết toán thuế TNCN doanh nghiệp cần các bước nào?

6 bước cơ bản: tổng hợp thu nhập chịu thuế cả năm → xác định giảm trừ gia cảnh từng nhân viên → tính lại thuế theo biểu 5 bậc → đối chiếu số đã khấu trừ hằng tháng → lập tờ khai quyết toán → nộp trước hạn. Xem chi tiết quyết toán thuế TNCN 2026.

17. Giao dịch, thủ tục BHXH hiện nay có phải nộp hồ sơ giấy không?

Phần lớn thủ tục BHXH (báo tăng/giảm, xác nhận quá trình đóng, chốt sổ) đã thực hiện qua giao dịch điện tử — cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hoặc phần mềm kê khai — giúp rút ngắn thời gian xử lý so với nộp hồ sơ giấy trước đây.

18. Chế độ ốm đau tính theo số năm đóng BHXH như thế nào?

Số ngày nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa mỗi năm tăng dần theo số năm đã đóng và điều kiện làm việc (bình thường / nặng nhọc, độc hại). Xem đầy đủ mức hưởng tại chế độ ốm đau 2026.

Doanh nghiệp quản lý số đông lao động: Các tình huống trên (làm nhiều nơi, nghỉ không lương, thai sản, lao động nước ngoài…) rất dễ nhầm lẫn khi xử lý thủ công. Module BHXH của CoreHRM tự động áp đúng quy tắc cho từng trường hợp, giảm sai sót khi báo tăng/giảm và quyết toán.

Còn thắc mắc về BHXH – Thuế TNCN?

Đội ngũ CoreHRM tư vấn miễn phí cho doanh nghiệp về nghiệp vụ BHXH, BHYT, thuế TNCN và triển khai phần mềm quản lý tự động.

Liên hệ tư vấn miễn phí →
Nguồn pháp lý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực 01/07/2025) · Luật BHYT sửa đổi 51/2024/QH15 · Luật Việc làm 2025 (hiệu lực 01/01/2026) · Luật Thuế TNCN sửa đổi 2025 + Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 · Thông tư 96/2015/TT-BTC. Liên quan: Tra cứu BHXH 2026 · Tỷ lệ đóng BHXH-BHYT-BHTN 2026. Nội dung mang tính tham khảo — trường hợp cụ thể đối chiếu văn bản hiện hành hoặc liên hệ cơ quan BHXH quản lý.