Phạt Chậm Đóng và Trốn Đóng BHXH 2026: Lãi 0,03%/Ngày và Hình Sự

Trả lời nhanh: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025) định nghĩa chậm đóng (Điều 38) và trốn đóng (Điều 39) BHXH bắt buộc. Với cả hai hành vi, doanh nghiệp phải đóng đủ số tiền còn thiếu và nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm/trốn đóng vào quỹ BHXH, bị xử phạt hành chính và không được xét khen thưởng (Điều 40, 41). Từ 10/9/2026, mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP: chậm đóng phạt 12–15% số tiền chậm đóng, trốn đóng phạt 18–20% số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng. Đây là mức cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần theo khoản 1 Điều 7, tức 24–30% và 36–40%, tối đa 150 triệu đồng. Riêng trốn đóng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phân biệt “chậm đóng” và “trốn đóng” BHXH

Tiêu chíChậm đóng (Điều 38 Luật BHXH)Trốn đóng (Điều 39 Luật BHXH)
Đóng tiềnChưa đóng/đóng thiếu số tiền đã đăng ký, kể từ sau hạn đóng chậm nhấtKhông đóng/đóng thiếu số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc
Đăng ký người tham giaKhông đăng ký/đăng ký thiếu người trong 60 ngày kể từ khi hết hạn 30 ngày nộp hồ sơKhông đăng ký/đăng ký thiếu người sau 60 ngày kể từ khi hết hạn 30 ngày nộp hồ sơ
Tiền lương đóng—Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định (khoản 1 Điều 31)
Nộp thêm vào quỹ0,03%/ngày0,03%/ngày
Phạt hành chính (NĐ 283/2026)Có — Điều 43Có — Điều 44
Không xét khen thưởngCó — khoản 3 Điều 40Có — khoản 3 Điều 41
Truy cứu hình sựKhông (Điều 40 chỉ quy định xử phạt hành chính)Có thể — khoản 2 Điều 41; tội danh tại Điều 216 Bộ luật Hình sự

Hạn đóng chậm nhất với phương thức đóng hằng tháng là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (điểm a khoản 4 Điều 34 Luật BHXH). Hạn nộp hồ sơ tham gia cho người lao động mới là 30 ngày kể từ ngày người đó thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (khoản 1 Điều 28). Luật cũng giao Chính phủ quy định những trường hợp có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng (khoản 2 Điều 39) — khi đó hành vi được xử lý như chậm đóng.

Mức phạt chậm đóng, trốn đóng BHXH theo Nghị định 283/2026

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, có hiệu lực từ 10/9/2026 và thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP (khoản 1, khoản 4 Điều 66). Các mức trong nghị định là mức phạt đối với cá nhân; Điều 43 và Điều 44 không nằm trong danh sách ngoại lệ của khoản 1 Điều 7, nên doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần theo khoản 1 Điều 7 (điểm b khoản 2 Điều 7 nêu rõ doanh nghiệp thuộc nhóm tổ chức này).

1. Phạt theo số tiền chậm đóng, trốn đóng

Hành viMức cá nhânMức doanh nghiệp (gấp 02 lần)Căn cứ
Chậm đóng: chưa đóng/đóng thiếu số tiền đã đăng ký sau hạn đóng; hoặc quá 60 ngày, đã bị đôn đốc nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng12–15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu24–30%, tối đa 150 triệuKhoản 3 Điều 43
Trốn đóng: đăng ký tiền lương đóng thấp hơn quy định; hoặc không đóng/đóng thiếu quá 60 ngày, đã bị đôn đốc, chưa đến mức truy cứu hình sự18–20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu36–40%, tối đa 150 triệuKhoản 2 Điều 44

Số tiền chậm đóng dùng để tính phạt là số tiền tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Nếu số tiền đó dưới 400.000 đồng, hành vi chậm đóng ở khoản 3 Điều 43 chỉ bị phạt cảnh cáo (khoản 1 Điều 43).

2. Phạt theo số người không đăng ký hoặc đăng ký thiếu

Không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người tham gia BHXH bắt buộc trong 60 ngày kể từ khi hết hạn 30 ngày là chậm đóng (khoản 2 Điều 43); sau 60 ngày là trốn đóng (khoản 1 Điều 44). Mức phạt tính theo số người lao động bị vi phạm:

Số người bị vi phạmChậm đóng — cá nhân / doanh nghiệp (k2 Điều 43)Trốn đóng — cá nhân / doanh nghiệp (k1 Điều 44)
Dưới 10 người5–10 tr / 10–20 tr6–12 tr / 12–24 tr
10 – dưới 50 người10–15 tr / 20–30 tr12–20 tr / 24–40 tr
50 – dưới 100 người15–20 tr / 30–40 tr20–30 tr / 40–60 tr
100 – dưới 300 người20–30 tr / 40–60 tr30–40 tr / 60–80 tr
300 – dưới 500 người30–40 tr / 60–80 tr40–50 tr / 80–100 tr
500 – dưới 700 người40–50 tr / 80–100 tr50–60 tr / 100–120 tr
700 – dưới 1.000 người50–60 tr / 100–120 tr60–70 tr / 120–140 tr
Từ 1.000 người trở lên60–75 tr / 120–150 tr70–75 tr / 140–150 tr

tr = triệu đồng. Cột doanh nghiệp là mức cá nhân nhân 02 theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm

Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động bị buộc (khoản 4 Điều 43, khoản 3 Điều 44):

  • Lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động (với vi phạm về số người);
  • Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng/trốn đóng;
  • Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng/trốn đóng và số ngày chậm/trốn đóng vào quỹ BHXH.
Ví dụ ước tính: doanh nghiệp còn nợ 200 triệu đồng tiền BHXH đã đăng ký, bị lập biên bản về hành vi chậm đóng (khoản 3 Điều 43). Mức phạt doanh nghiệp là 24–30% × 200 triệu = 48–60 triệu đồng (chưa chạm trần 150 triệu). Nếu khoản nợ đó đã chậm 45 ngày, khoản nộp thêm vào quỹ ước tính 200 triệu × 0,03% × 45 = 2,7 triệu đồng, cộng với việc phải đóng đủ 200 triệu. Khi nợ vào khoảng 500 triệu đồng trở lên, mức trên của khung (30%) đã chạm trần 150 triệu. Đây là phép tính minh hoạ; số tiền và số ngày cụ thể do cơ quan BHXH và người có thẩm quyền xác định.

4. Vi phạm xảy ra trước 10/9/2026 áp dụng nghị định nào?

Theo Điều 67 Nghị định 283/2026: hành vi đã kết thúc trước 10/9/2026 thì áp dụng nghị định xử phạt có hiệu lực tại thời điểm vi phạm; hành vi xảy ra trước nhưng vẫn đang diễn ra sau 10/9/2026 (ví dụ nợ BHXH chưa trả) thì áp dụng Nghị định 283/2026. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về BHXH là 01 năm (điểm a khoản 4 Điều 3).

Bảo hiểm thất nghiệp có điều riêng: chậm đóng ở Điều 45 và trốn đóng ở Điều 46 Nghị định 283/2026, cùng tỷ lệ 12–15% và 18–20% (tối đa 75 triệu mức cá nhân) nhưng khung phạt theo số người thấp hơn BHXH.

Hậu quả pháp lý của trốn đóng BHXH

Theo Điều 41 Luật BHXH 2024 và Nghị định 283/2026, doanh nghiệp trốn đóng BHXH bắt buộc phải:

  • Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc (và bảo hiểm thất nghiệp, nếu có) trốn đóng.
  • Nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày trốn đóng vào quỹ.
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính: doanh nghiệp 36–40% số tiền trốn đóng, tối đa 150 triệu đồng, hoặc 12–150 triệu đồng theo số người không đăng ký (Điều 44, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026).
  • Không được xem xét trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (khoản 3 Điều 41).
  • Bị cơ quan BHXH công khai trên Cổng thông tin điện tử và gửi thông tin đến cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra (khoản 2, 3 Điều 35 Luật BHXH).
  • Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 2 Điều 41) về tội trốn đóng bảo hiểm tại Điều 216 Bộ luật Hình sự. Nghị định 283/2026 liệt kê hành vi tái phạm Điều 44 là trường hợp có dấu hiệu tội phạm, phải chuyển hồ sơ sang cơ quan tiến hành tố tụng (điểm l khoản 2 Điều 4).
Thiệt hại lớn nhất không phải tiền phạt, mà là quyền lợi người lao động: khi doanh nghiệp nợ BHXH, người lao động có thể không được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí kịp thời, dẫn đến khiếu nại, mất uy tín và rủi ro pháp lý kép. Quản lý dữ liệu đóng BHXH chính xác, đúng hạn là cách phòng ngừa rẻ nhất.

Checklist hằng tháng để không rơi vào diện chậm/trốn đóng

  1. Người mới vào: nộp hồ sơ tham gia trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng BHXH bắt buộc. Quá 30 ngày đã là chậm đóng; quá thêm 60 ngày là trốn đóng.
  2. Tiền lương đóng: so tiền lương đăng ký với lương và phụ cấp thực trả theo khoản 1 Điều 31 Luật BHXH. Đăng ký thấp hơn quy định là trốn đóng, không có thời gian “ân hạn”.
  3. Hạn đóng: chuyển tiền trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (đóng hằng tháng).
  4. Văn bản đôn đốc: theo dõi văn bản đôn đốc của cơ quan BHXH — đây là một trong các điều kiện để khoản nợ quá 60 ngày bị xác định là trốn đóng.
  5. Đối chiếu C12: so số phải đóng, đã đóng và còn nợ với sổ của doanh nghiệp mỗi tháng để phát hiện chênh lệch sớm.

Vì sao doanh nghiệp nhiều lao động dễ bị nợ/sai BHXH

  • Biến động nhân sự lớn: báo tăng/giảm trễ khi công nhân vào – nghỉ liên tục làm sai mức đóng.
  • Tính sai tiền lương đóng BHXH: nhầm các khoản phụ cấp phải/không phải tính đóng.
  • Bỏ sót hạn nộp: mỗi tháng một kỳ, dễ trễ khi làm thủ công.
  • Không đối chiếu mẫu C12: chênh lệch giữa sổ doanh nghiệp và cơ quan BHXH không được phát hiện sớm.
Module BHXH của CoreHRM tự tính tiền lương đóng đúng quy định, lập hồ sơ báo tăng/giảm kịp thời, theo dõi hạn nộp từng kỳ và hỗ trợ đối chiếu mẫu C12 — giúp doanh nghiệp tránh rơi vào diện chậm/trốn đóng. Dữ liệu lấy thẳng từ bảng lương CorePayroll, không nhập lại tay.

Câu hỏi thường gặp

Chậm đóng BHXH bị tính lãi bao nhiêu?

Doanh nghiệp phải đóng đủ số tiền chậm đóng và nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH (khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024). Khoản này áp dụng cả với trốn đóng (khoản 1 Điều 41).

Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, chậm đóng bị phạt 12–15% tổng số tiền chậm đóng (khoản 3 Điều 43), trốn đóng bị phạt 18–20% tổng số tiền trốn đóng (khoản 2 Điều 44), tối đa 75 triệu đồng. Đây là mức cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần theo khoản 1 Điều 7, tức 24–30% và 36–40%, tối đa 150 triệu đồng.

Chậm đóng bao lâu thì bị coi là trốn đóng BHXH?

Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc thì bị xác định là trốn đóng (điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật BHXH 2024), trừ trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của Chính phủ.

Trốn đóng BHXH có bị xử lý hình sự không?

Có thể. Khoản 2 Điều 41 Luật BHXH 2024 quy định trốn đóng bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; tội danh tại Điều 216 Bộ luật Hình sự. Tái phạm hành vi trốn đóng là trường hợp phải chuyển hồ sơ có dấu hiệu tội phạm theo điểm l khoản 2 Điều 4 Nghị định 283/2026.

Quy định mới về xử lý chậm/trốn đóng BHXH áp dụng từ khi nào?

Biện pháp xử lý theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 áp dụng từ 01/7/2025, hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 274/2025/NĐ-CP. Mức phạt hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP áp dụng từ 10/9/2026, thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Đừng để sai sót BHXH thành rủi ro pháp lý

CoreHRM tính đúng mức đóng, báo tăng/giảm kịp thời, theo dõi hạn nộp và đối chiếu C12 — bảo vệ doanh nghiệp khỏi diện chậm/trốn đóng và bảo đảm quyền lợi người lao động.

Đặt lịch demo miễn phí →
Nguồn pháp lý: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (Điều 28, 31, 34, 35; Điều 38 — chậm đóng; Điều 39 — trốn đóng; Điều 40, 41 — biện pháp xử lý; Điều 140 — hiệu lực) · Nghị định 283/2026/NĐ-CP (Điều 3, 4, 7, 43, 44, 45, 46, 66, 67) · Nghị định 274/2025/NĐ-CP · Bộ luật Hình sự (Điều 216). Thông tin tham khảo — trường hợp cụ thể đối chiếu văn bản hiện hành.

Bài viết cùng chuyên mục